Game

Cooldown trong game là gì? Những thuật ngữ thường được dùng trong game

Cooldown trong game là gì?

Cooldown trong game dùng để chỉ thời gian hồi chiêu của kỹ năng sau khi sử dụng trước khi bạn có thể dùng nó một lần nữa, thường gặp trong các game có kỹ năng như RPG hay MOBA.

Thanh cooldown là một thành phần đồ họa không chỉ có ở trong game mà còn ở trong rất nhiều các phần mềm đang thịnh hành hiện nay. Nó dùng để diễn tả khoảng thời gian mà người chơi hoặc người dùng phải chờ để có thể thực hiện một hành động nào đó.

Trong những game nhập vai hoăc chiến thuật như DOTA ,LOL hoặc StarCraft thì đây là một trong nhưng thành phần quan trọng nhất ảnh hưởng đến cục diện trận đấu của game.

Bạn đang xem: Cooldown trong game là gì? Những thuật ngữ thường được dùng trong game

Cooldown trong game là gì?
Cooldown trong game là gì?

Cơ chế hoạt động cơ bản của Cooldown

Thanh cooldown thực tế là một hình ảnh đồ họa cho việc cooldown và việc cooldown có thể gọi ngắn gọn là việc hẹn giờ cho thứ gì đó. Ví dụ : Khi một hoạt động nào đó được xảy ra, quá trình đếm thời gian bắt đầu, khi quá trình này kết thúc, hành động đó lại có thể được xảy ra lần nữa. Đó là cooldown.

Nếu đứng từ góc độ lập trình, để ngăn chặn một hành động trong quá trình cooldown, ta đặt một biến bool và gán giá trị cho nó bằng “true” khi hành động được thực hiện. Khi chúng ta có gắng thực thi hành động này thì đoạn code sẽ kiểm tra xem biến bool ta đặt ra có phải bằng “false” không và theo như ta gán ở phía trên thì hành động này sẽ không được xảy ra.Khi quá trình đếm thời gian đã kết thúc, ta gán giá trị cho biến bool đó bằng “false” và hành động sẽ được thực hiện.

Khi nút Action được kích hoạt, quá trình đếm được bắt đầu và nút Action bị tắt đi. Trong quá trình đếm ngược , khoảng thời gian được hiển thị và đến cho đến khi nó kết thúc. Nút Action sẽ lại được kích hoạt lại.

Hàm “On clicked Button” chỉ được thực thi khi nút bấm được kích hoạt và phần code bên dưới sẽ chỉ được thực thi khi sau cú click. Đó là hành động người dùng bắt đầu đếm thời gian và đặt “Cooldown” là “true”.

Khi nút bấm được kích hoạt, biến “Character.cEndTime” là thời điểm cho khoảng cooldown kết thúc. Giá trị này được đặt vào đối tượng text “txtTimer” ngay bên cạnh nút Action.

Đồng thời tại thời điểm này, giá trị của “cTimer” được đặt về 0 vì nó được coi là một vòng thời gian đếm ngược mới. “Cooldown” đặt về “true” để cho phép phần thứ 2 của đoạn code được kích hoạt. Cuối cùng, chúng ta vô hiệu hóa nút đi.

Dòng thứ 10 của đoạn code trên được thực thi vào mỗi giây, nó kiểm tra giá trị của “Character.Cooldown” là “true” và nếu thỏa mãn điều kiện nó sẽ thêm giá trị của “dt” vào giá trị hiện tại của “Character.Timer”.

“dt” là viết tắt cho delta time, là một biến hệ thống đại diện cho khoảng thời gian cần thiết để vẽ từ khung hình trước cho đến khung hình hiện tại. Điều này có nghĩa là, cho dù máy tính có mạnh mẽ đến đâu, thì chúng ta đều có thể đảm bảo rằng khoangt hời gian đếm ngược cũng sẽ chạy từng đó thời gian.

Nếu như vẫn còn thời gian đếm ngược, chúng ta sẽ kiểm tra giá trị của “cTimer” xem có lớn hơn “cEndTime” không, nếu có, chúng ta phải đi đến cái kết thúc của việc đếm ngược. Chúng ta đặt “Character.Cooldown” là “false” để cho đoạn code này không được thực thi tiếp cho dến khi người dùng ấn nút Action lại.

Đó là tất cả giải thích về cơ chế đếm ngược hay còn gọi là cooldown, sau đây chúng ta sẽ tập trung vào việc làm sao tạo được thanh cooldown.

Thanh Cooldown cơ bản

Một thanh cooldown là một thành phần đồ họa mà nó thay đổi kích thước và hiển thị liên tục . Nó là cơ chế cho người chơi biết có thể tiếp tục thực hiện một hành động.

Thanh bar chuyển từ màu xanh sang màu đỏ thể hiện việc cooldown, nó mở rộng từ 0 cho đến độ rộng ban đầu.

Trong ví dụ trên, thanh bar chỉ đơn thuần là một hình ảnh có độ rộng bằng 100 pixel. Khi hành đông được thực thi, độ rộng giảm về 0 pixel. Sau đó, mỗi giây khi biến “Cooldown” là “true”, độ rộng được trả về với giá trị cũ dựa vào giá trị của “cTimer”.

Cơ chế đếm ngược khá giống với ví dụ bên trên nên chúng ta sẽ tập trung vào “CooldownBar”. Đối tượng này có hai khung hình là hình vuông màu xanh 32x32px và màu đỏ 32x32px. Nó còn có thuộc tính “MaxWidth” được đặt là 100 , là chiều rộng lớn nhất của thanh bar.

Mỗi giây, nếu “Cooldown” là “true”, “CooldownBar.width” được đặt là một phần của “CooldownBar.MaxWidth”. Chúng ta xác định phần này bằng giá trị của việc chia độ rộng lớn nhất với thời gian kết thúc của việc đếm ngược vào sau đó nhân kết quả với giá trị “cTimer”.

Ở thời điểm bắt đầu và kết thúc của việc đếm ngược, chúng ta cần phải đảm bảo chuyển khung hình sang đỏ khi quá trình bắt đầu và sang xanh khi quá trình kết thúc.

Một số cải tiến

Chúng ta có thể thay đổi điểm bắt đầu của thanh bar nhiều cách khác nhau:

Đếm ngược cho kĩ năng nhân vật

Trong một số game, nút kĩ năng còn thể hiện luôn việc đếm ngược thời gian tái kích hoạt cho kĩ năng.

Như bạn đã thấy, mỗi kĩ năng có một thanh bar màu đen và một bộ đếm giờ thể hiện việc cooldown. Thanh bar màu đen thực chất là một hình ảnh được đặt trên nút kĩ năng có độ mờ bằng 45%, và bộ đếm thời gian là một đối tượng text. Mỗi nút kĩ năng đều có thực thể của nó là “SkillCover” và “txtSkillTimer”.

Lần này, các biến “Cooldown” , “sTime” và “sEndTime” được gắn vào mỗi thực thể “SkillButton” . Và điểm gốc cho “SkillCover” là cạnh đáy của nó.

Ở đây, chúng ta chọn đúng thực thể của “txtSkillTimer” và “SkillCover”. Không giống như thanh cooldown trước, “Skillcover” bắt đầu từ đầy cho đến vơi, che toàn bộ chiều cao của “SkillButton”, và sau đó trong quá trình đếm ngược sẽ bắt đầu giảm chiều cao để hở ra hình ảnh của nút.

Để làm được việc này, chúng ta cho “SkillCover” chiều cao bằng với “SkillButton” để bắt đầu, và sau mỗi khung hình, sẽ trừ đi (“SkillButton.Height” / “SkillButton.sEndTime”) * “SkillButton.sTime” từ chiều cao đủ của nó.

Bạn có thể làm nhiều hơn với “SkillCover”, tất cả đều dựa vào trí tưởng tượng và kĩ năng mĩ thuật của bạn.

Cơ chế hoạt động cơ bản của Cooldown
Cơ chế hoạt động cơ bản của Cooldown

Những thuật ngữ thường được dùng trong game

Các thuật ngữ trong game rất đa dạng khi trong game lẫn ngoài game có vô số tên gọi, cách gọi khác nhau mà không phải ai cũng biết.

Thuật ngữ trong game quy định độ tuổi

Là một trong những thuật ngữ được tạo ra từ Ủy ban Phần mềm Giải trí (ESRB) để xếp hạng các trò chơi điện tử theo đối tượng phù hợp. Thuật ngữ này luôn đượt liệt kê trong thông tin của trò chơi cùng bao đĩa. Dưới đây là một số thuật ngữ quy định cơ bản.

Từ viết tắt Ý nghĩa 
EC (Early Childhood) game chỉ dành cho trẻ nhỏ
E (Everyone) tựa game cho mọi lứa tuổi
E10+ (Everyone 10+) tựa game dành cho 10 tuổi trở lên
T (Teen) Thanh thiếu niên, tựa game  danh cho 13 tuổi trở lên
M (Mature) Người lớn, tựa game từ 17 tuổi trở lên
AO (Adults Only) tựa game chỉ dành cho người lớn, có hình ảnh gợi cảm, từ 18 tuổi trở lên
RP (Rating pending) Xếp hạng Đang chờ xử lý, chưa được chỉ định xếp hạng cuối cùng

Thuật ngữ trong game dựa theo thể loại – Genres

Mỗi nhóm game đều có một thuật ngữ khác nhau viết tắt cho cụm từ đại diện cho điểm chung các tựa game cùng 1 thể loại.

Từ viết tắt Ý nghĩa 
3PS, TPS, OTS
(Third-Person Shooter, Over the Shoulder)
Bắn súng góc nhìn thứ ba, góc nhìn qua vai, người chơi có thể nhìn thấy phần trên hoặc toàn bộ nhân vật
4X (eXplore, eXpand, eXploit, and eXterminate) Trò chơi chiến lược khám phá, mở rộng, khai thác, huỷ diệt
CCG (Collectible Card Game) Thể loại game sưu tập thẻ bài
FPS (First Person Shooter) Bắn súng góc nhìn thứ nhất
MMO (Massively Multiplayer Online) Chế độ online nhiều người chơi
MOBA (Multiplayer Online Battle Arena) Đấu trường trực tuyến nhiều người chơi (thường là 4vs4, 5vs hoặc 6vs6)
Puzzle Game giải đố
RPG (Role-Playing Game) Game nhập vai
RTS (Real-Time Strategy) Game chiến lược thời gian thực
SIM (Simulation) Game mô phỏng (có thể mô phỏng công việc, động vật, …)
Sport Game thể thao như bóng đá, bóng rổ, bơi lội, …
AFK Thuật ngữ mới chỉ các tựa game mà người chơi vẫn nhận được phần thưởng dù không chơi game

Thuật ngữ trong game – In-Game Terms

Các thuật ngữ phổ biến được sử dụng trong game để giao tiếp dễ dàng, nhanh chóng hơn.

Từ viết tắt Ý nghĩa 
Rush Dùng trong game FPS – Tấn công nhanh vào 1 khu vực, thường là trong site
Rotate Dùng trong game FPS – Quyết định quay đầu tấn công 1 bom site khác
Flank Dùng trong game FPS – Người đi móc sau lưng kẻ địch
Plank Dùng trong game FPS – Đặt boom/Spike
Defuse Dùng trong game FPS – Gỡ bom hoặc spike
Save Dùng trong game FPS – Giữ mạng
Peek Dùng trong game FPS – Đấu súng với kẻ địch
Spawn Nơi hồi sinh lại sau khi chết
1-Up Được nhận thêm 1 mạng
Avatar Ảnh đại diện ingame
AFK (Away From Keyboard) Người chơi rời khỏi trận
Aggro (Aggravated) Chiến thuật tập trung toàn bộ lợi thế để chiến thắng trong thời gian đầu
Aimbot Hành vi gian lận giúp độ chính xác gần như 100% bằng công cụ thứ 3
AoE (Area of Effect) Kỹ năng gây sát thương phạm vi rộng
BoA (Bind of account) Bạn không thể chuyển đổi các vật phẩm BoA cho người chơi khác tài khoản
BoE (Bind on Equip) Không thể chuyển đổi các trang bị, vật phẩm cho nhân vật khác trong game
Boss Quái thú/kẻ địch đặc biệt, thường là độc nhất trong game
Bot Nhân vật giống người chơi được máy tính điều khiển
Buff/Debuff Hiệu ứng có lợi/hại
Buff bẩn Sử dụng những các gian lận trong game, thường sử dụng 1 tài khoản khác cài vào bên địch để tạo lợi thế cho bản thân
Camp Đứng yên 1 chỗ đợi kẻ địch
CB / OB (Close Beta/ Open Beta) Thuật ngữ biểu thị cho quá trình thử nghiệm của game
Class Các loại nhân vật mà người chơi có thể chọn
Combo (Combination) Kết hợp các chiêu thức tạo thành 1 chuỗi đòn đánh hoặc tạo ra kỹ năng đặc biệt
CD (Cooldown) Thời gian hồi của kỹ năng hoặc trang bị
Critical Hit Đoàn đánh chí mạng, có sát thương cao hơn đòn đánh thường (thường là x2 sát thương)
CC (Crowd Control) Kỹ năng không chế bao gồm: Không chế cứng (không thể di chuyển, tấn công và sử dụng kỹ năng), không chế mềm (di chuyển chậm hoặc không sử dụng được kỹ năng)
DPS (Damage per second) Sát thương gây ra mỗi giây
Dungeon Một khu vực khép kín, riêng biệt. Sau khi người chơi hoàn thành sẽ nhận được vật phẩm
ELO Hệ thống tính điểm nhằm xếp các người chơi có cùng kỹ năng vào cùng 1 trận đấu
Elo hell Khi người chơi thua liên tục quá nhiều, hoặc có hành vi tiêu cực trong trò chơi sẽ bị xếp vào cùng game với những người tương tự
EXP/XP Điểm kinh nghiệm
Farming Hành động tập trung tìm kiếm tài nguyên, lính, tiền, …
FoV Khu vực bạn có thể nhìn thấy được
Feed Người chơi bị tiêu diệt liên tục nhưng đổi lại được mạng nào
Frag Lựu đạn nổ hoặc chỉ số lượng điểm tiêu diệt của người chơi
Top Frag Trong game FPS – Người chơi tiêu diệt nhiều kẻ địch nhất trong team
Bot Frag Trong game FPS – Người chơi tiêu diệt ít kẻ địch nhất trong team
Grind Hành động lặp đi lặp lại
Gank Gọi đồng đội đến hỗ trợ
Phản gank Gọi đồng đội đến hỗ trợ để chống lại tình huống Gank của địch
HP Lượng máu của nhân vật
MP Năng lượng, điểm ma thuật của nhân vật
Hitbox Tầm đánh, tầm kỹ năng của nhân vật
HUD/UI (Màn hình cảnh báo/ Giao diện người dùng) Đây là những thứ trên màn hình hiển thị trạng thái nhân vật của bạn: sức khỏe, năng lượng, vật phẩm được trang bị, vị trí trong cuộc đua, v.v
Top Vị trí đường trên (Sử dụng trong game MOBA)
Jungle Vị trí đi rừng (Sử dụng trong game MOBA)
Mid Vị trí đường giữa (Sử dụng trong game MOBA)
Bot Vị trí đường dưới (Sử dụng trong game MOBA)
ADC (Attack Dame Carry) Vị trí gây sát thương chính trong game, thường là xạ thủ
SP (Support) Vị trí hỗ trợ trong team
Tanker Trong game MOBA đây là các tướng có khả năng chống chịu lớn
Trong game FPS là vị trí đi đầu trong đội hình
AP Nhân vật pháp sư hoặc nhân vật có khả năng gây sát thương phép thuật
Kiting Thả diều, sử dụng kỹ năng hoặc đòn đánh có tầm xa cấu rỉa tướng địch liên tục mà không để bị tiếp cận
KDA (Kill – Death – Assist) Số lượng tiêu diệt, bị tiêu diệt và hỗ trợ tiêu diệt của bạn
KS (Kill Stealing) Hành động cướp mạng hạ gục của đồng đội
Lag Bị giảm khung hình đột ngột gây khiến hình ảnh bị giật
Loot Tìm kiếm và nhặt chiến lượt phẩm, vật dụng
Loot box Các loại hộp có thể mở để nhận quà ngẫu nhiên
Macro Công cụ giúp tự động thực hiện các hành động, chuỗi kết hợp kỹ năng trong game
Matchmaking Hệ thống sảnh chờ trong game
Mechanics Cơ chế vận hành các nhân vật trong game được thiết kế từ các nhà phát hành game
Melee Vũ khí cận chiến trong game
Meta Tổng hợp chiến thuật bao trùm trong tựa game đó, có thể thay đổi qua các mùa, các giải đấu hay các bản cập nhật khác nhau
Mini-boss Những tướng địch có sức mạnh lớn hơn những nhân vật thường và nhỏ hơn BOSS
Mobs Những nhân vật ngoại trừ BOSS và Mini-boss trong game
Mod Sự sửa đổi. Các bản mod có thể bao gồm nhiều nội dung khác nhau, từ sửa đổi cho các vật phẩm mới đến các dòng nhiệm vụ và loại trò chơi hoàn toàn mới
MVP Người chơi có thành tích xuất sắc nhất trong trận đấu
Nerf Điều chỉnh một số thông số khiến nhân vật hoặc tranh bị yếu đi
New Game Plus Tương tự phiên bản nâng cấp dựa trên nền tảng game cũ với độ khó tăng lên, sức chống chịu, khả năng sinh tồn cao hơn
No Scope Khả năng tiêu diệt kẻ địch bằng súng nhắm mà không cần ống nhắm
Noob Từ ngữ xúc phạm người khác với ý nghĩa chê bai trình độ
NPC (Non-player character) Nhân vật không phải người chơi được mấy điều khiển, thường được dùng để giao nhiệm vụ cho người chơi
Over-Powered Chỉ nhân vật, vật phẩm, trang bị có sự chênh lệch sức mạnh quá lớn trong game
Overworld Chỉ những khu vực được kết nối với nhau và bạn phải thường xuyên tương tác qua lại giữa các khu vực này
Quick Time Event Một hành động diễn ra trong game (như đỡ đòn, tung đòn,…) và yêu cầu người chơi bấm liên tục 1 nút để hoàn thành hành động ấy
Ping Thời gian tính bằng mili giây để thông tin truyền đến máy chủ và quay lại. Ping thấp hơn là tốt hơn. Khi mọi người có ping cao, các lệnh và trò chơi tổng thể có thể bị trì hoãn, gây ra độ trễ và dẫn đến trải nghiệm khó chịu
Player Character Nhân vật trong game được thiết kế với những chức năng riêng, thuộc môn phái riêng
PvE Chế độ chơi giữa người chơi và máy
PvP Chế độ chơi giữa người chơi này và người chơi khác
Raid Chỉ những nhiệm vụ nhóm, đòi hỏi người chơi phải hoạt động cùng nhau để hoàn thành thử thách
Ranged Chỉ những vũ khí, đòn tấn công có sát thương tầm xa như sát thương đến từ xạ thủ, cung thủ, pháp sư…
Respecting Kỹ năng thường thấy trong các game kiếm hiệp, khi đó bạn sẽ gỡ bỏ mọi bộ kỹ năng của nhân vật có sẵn để gắn những kỹ năng mới
Roleplaying Game Chỉ những tựa game nhập vai cốt truyện, người chơi sẽ chọn nhân vật của mình theo class nào, có lối chơi gì, kỹ năng như thế nào. Làm nhiệm vụ theo cốt truyện, kiểm điểm kinh nghiệm, nâng cấp kỹ năng
Roll Số được tạo ngẫu nhiên từ bên trong các giới hạn đã đặt xác định một giá trị hoặc thuộc tính nhất định, chẳng hạn như sát thương hoặc sức mạnh
Skin Trang phục của các nhân vật có trong game
Speedrun Cố gắng hoàn thành nhiệm vụ, màn chơi hoặc trò chơi trong một thời gian ngắn nhất
Tag Người chơi gắn thẻ nhiều quái vật và sử dụng khả năng AoE trên chúng để tiết kiệm thời gian
Telegraphing Dấu hiệu sắp có nguy hiểm hoặc đòn tấn công bất ngờ để bạn kịp thời né tránh
Những thuật ngữ thường được dùng trong game
Những thuật ngữ thường được dùng trong game

Thuật ngữ khi chat – Chat Terms

Từ viết tắt Ý nghĩa 
Cheese Một chiến lược có chủ đích
DC “Ngắt kết nối.” Thường thì người chơi sẽ ngắt kết nối và kết nối lại
EZ “Dễ dàng.” Một thuật ngữ được sử dụng biểu thị rằng một người chơi đã có một thời gian dễ dàng trong trận đấu này vì đối thủ của họ hầu như không phải là đối thủ
NC (Nice) Dùng trong game FPS khi chiến thắng 1 round đấu để khen 1 tình huống xuất sắc của đồng đội
NT (Nice Try) Dùng trong game FPS khi thua 1 round đđể khen sự cố gắng của đồng đội
Feeder/Feeding /Fed Một người chết cho đội khác liên tục, hoặc cố ý hoặc không
FF Nếu đồng đội của bạn bắn bạn và bạn nhận sát thương, đó là bỏ mạng
FTW Thường được sử dụng ở cuối một bình luận sau khi điều gì đó xảy ra, chẳng hạn như giết đối thủ trước khi họ giết bạn
Griefer Một người cố ý quấy rối hoặc khiêu khích người chơi khác
GG/BG (Good Game/Bad Game) Thường được viết ở cuối trò chơi. Những người thể hiện tinh thần thể thao tốt thường viết GG
GGWP (Good Game Well Play) Hành động thể hiện tinh thần thể thao, tôn trọng cho cả đồng đội lẫn đối thủ
GG no re (Game hay, không chơi lại) Trận đấu hay nhưng không muốn chơi lại, tuy nhiên thường được dùng để chê bai các đồng đội
Hacks/Hackz/Hax Gian lận
HF “Chúc vui vẻ.” Thuật ngữ giao hữu thường được viết khi bắt đầu trận đấu
IGN “Tên trong game.” Phần nhận dạng bản thân khó không kém việc thiết kế ngoại hình cho nhân vật của bạn
INC Được sử dụng làm cảnh báo cho quái vật sắp đến hoặc người chơi như “cảnh báo!”
LEET/1337 Viết tắt của từ ưu tú, xuất sắc
LFG/LFM/LFP “Tìm kiếm Nhóm/Thêm” Thường thấy trong các trò chơi nhiều người chơi trực tuyến khi người chơi đang cố gắng chạy một hầm ngục hoặc một cuộc đột kích. Đôi khi LFM bao gồm một số biểu thị số lượng người chơi cần thiết
OHKO “One-Hit Knock-Out.” Một thuật ngữ thường được sử dụng trong các trò chơi đối kháng, dùng để chỉ một đòn tấn công duy nhất khiến đối thủ bị tiêu diệt hoàn toàn
OOM / OOR Khi năng lượng hoặc tài nguyên chính của bạn cạn kiệt, do đó bạn không thể sử dụng các kỹ năng
OP / Imba Mất cân bằng – Dùng để chỉ những vật phẩm hoặc nhân vật quá mạnh so với những thứ khác trong game
OTW Đang trên đường đi – on the way
PK Để giết một nhân vật khác do người chơi điều khiển
PUG Một nhóm bao gồm những người lạ ngẫu nhiên muốn hoàn thành cùng một mục tiêu
QQ Cách bạn nhập biểu tượng cảm xúc đang khóc mà không có biểu tượng cảm xúc. Phần hình tròn của chữ Q giống với đôi mắt và dấu gạch ngang, những giọt nước mắt
Rekt/Owned /Pwned Vỡ nát – tiêu diệt một cái gì đó hoàn toàn
Rez Phục hồi. Yêu cầu rez trong trường hợp bạn cần đồng đội cứu trợ khi bị thương mất máu sắp chết, đặc biệt trong các game bắn súng
Salty Chết quá nhiều hoặc bị ai đó phàn nàn cả trận có thể khiến bạn cay cú
Smurf Người chơi có kinh nghiệm tạo nhân vật hoặc tài khoản mới để đấu với người chơi cấp thấp hơn
Toxic Dùng để mô tả thái độ và hành vi của một người. Khi một người chơi bắt đầu phàn nàn và chửi bới người khác, người đó đang bị toxic
WTB/WTT/WTS “Want to buy/trade/sell” – Biểu thị nhã ý muốn mua, bán hay trao đổi một vật phẩm, trang bị hoặc dịch vụ nào đó
Xpac Gói mở rộng – Một gói nội dung mới cho một trò chơi, không phải là một phần của bản phát hành ban đầu và thường tốn tiền

Các thuật ngữ khác

Từ viết tắt Ý nghĩa 
Triple-A (AAA) Các trò chơi có kinh phí lớn, nhiều hậu thuẫn và nhìn chung nhận được rất nhiều lời khen ngợi từ người hâm mộ và các nhà phê bình
IGL (In game Leader) Người chơi có vai trò chỉ huy trong game
Bug Lỗi mã hóa với kết quả không mong muốn
DLC Downloadable Content – Nội dung có thể tải xuống
DRM Digital Rights Management – Quản lý bản quyền kỹ thuật số. Khi một trò chơi có một số dạng DRM, điều đó có nghĩa là có một phần mềm được tích hợp vào nó nhằm mục đích bảo vệ
Easter Egg Cụm từ dùng để chỉ về một chi tiết, tình huống thú vị được nhà sản xuất giả giấu một cách tinh tế, tăng phần kích thích cho người chơi
F2P Free to Play – Đề cập đến các trò chơi miễn phí để chơi và kiếm tiền từ quảng cáo, giao dịch vi mô hoặc các phương tiện khác
LAN Local Area Network – Mạng gia đình của bạn. Một số trò chơi sẽ có tùy chọn chơi qua mạng LAN, vì vậy bạn có thể chơi với bất kỳ ai được kết nối với mạng gia đình của bạn
P2P Pay to Play – Trò chơi mà bạn cần phải mua để chơi
P2W Pay to Win – Các trò chơi có giao dịch giúp người mua chiếm ưu thế hơn so với người chơi thông thường. (Ví dụ: khả năng mua vũ khí mạnh hơn, điểm chỉ số bổ sung)
VOIP Voice Over IP – Một chương trình cho phép bạn trò chuyện với những người khác trực tuyến

********************  

Đăng bởi: Tiện ích vui 

Chuyên mục: Game 

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
Mục lục